Thông tư 41 về giao dịch liên kết

      266

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 41/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2017/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCHLIÊN KẾT

Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệpsố 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệpcó giao dịch liên kết;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chínhphủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (sauđây viết tắt là Nghị định số 20/2017/NĐ-CP) như sau:

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Thông tư này hướng dẫn các đối tượngáp dụng của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện một số quy định về phân tíchso sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, kê khai thôngtin, lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và áp dụng quy định miễn lập Hồsơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP .

Bạn đang xem: Thông tư 41 về giao dịch liên kết

Điều 2. Phân tích sosánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để so sánh, xác định giá giao dịchliên kết theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Bản chất giao dịch liên kết đượcxác định, đối chiếu giữa hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận giao dịch củacác bên liên kết với thực tiễn thực hiện của các bên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được áp dụng như sau:

a) Thu thập thông tin, xác định bản chấtcác giao dịch liên kết, quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính của người nộpthuế tại các hợp đồng (bao gồm phụ lục hợp đồng, hợp đồng sửa đổi kèm theo) hoặcvăn bản, thỏa thuận với bên liên kết để xác định nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm củacác bên ký kết.

b) Phân tích thực tiễn hoạt động sảnxuất kinh doanh, chức năng của người nộp thuế; so sánh thực tiễn thực hiện củacác bên trong quá trình sản xuất kinh doanh với các văn bản, thỏa thuận, hợp đồngđã ký; phân tích văn bản, hợp đồng, thỏa thuận và thực tiễn thực hiện của cácbên trên cơ sở áp dụng nguyên tắc ứng xử kinh doanh giữa các bên độc lập. Phântích các yếu tố so sánh thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp thực tế thực hiện của cácbên liên kết khác với các quy định tại hợp đồng, văn bản, thỏa thuận thì các thôngtin thu thập được về thực tế thực hiện của các bên là cơ sở để phân tích sosánh, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế.

Trường hợp thực tiễn thực hiện của cácbên liên kết không phù hợp với nguyên tắc ứng xử kinh doanh giữa các bên độc lập thìáp dụng nguyên tắc giao dịch độclập và bản chất quyết định hình thức để xác định lại giao dịch liên kết và rủi ro kinhdoanh mà các bên phải gánh chịu. Trong trường hợp các giao dịch liên kết và rủiro phân bổ không phản ánh đúng bản chất quan hệ kinh tế, tài chính, thương mạigiữa các bên độc lập, giao dịch liên kết và rủi ro kinh doanh được xác định vàphân bổ lại để thực hiện phân tích so sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá củangười nộp thuế.

c) Căn cứ đối chiếu các hợp đồng, vănbản, thỏa thuận vàquan hệ kinh tế, thương mại, tàichính trong các giaodịch liên kết của người nộp thuế là dữ liệu, thực tế thực hiện giao dịch giữacác bên liên kết để so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các bên độclập chấp nhận trong điều kiệntương đồng. Nguyên tắc đối chiếu áp dụng trong phân tích so sánh coi trọng bản chấtvà thực tiễn kinh doanh, rủi ro gánh chịu của các bên liên kết hơn là các thỏathuận bằng văn bản.

2. Khoảng giá trị giao dịch độc lậpchuẩn và căn cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổlợi nhuận của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệptheo quy định tại điểm c và đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CPđược xác định như sau:

a) Phương pháp xác suất thống kê áp dụnghàm tứ phân vị để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giá trị đượclựa chọn làm cơ sở so sánh, điều chỉnh giá giao dịch liên kết trong trường hợp khôngcó thông tin đánh giá mức độ tin cậy của từng đối tượng so sánh độc lập tìm kiếmđược hoặc không có thông tin dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hết các khác biệt trọng yếu.Hàm tứ phân vị được sử dụng để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩnlàm căn cứ thực hiện điều chỉnh tương ứng mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệphân bổ lợi nhuận của người nộp thuế nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế vớingân sách nhà nước. Hàm tứ phân vị chia tập hợp các giá trị đã sắp xếp từ thấpđến cao của mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượngso sánh độc lập thành bốn phần có số lượng quan sát đều nhau. Công thức tínhhàm tứ phân vị, khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị đượcthực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theoThông tư này.

Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩnxác định theo hàm tứ phân vị là từ giá trị tứ phân vị thứ nhất đến giá trị tứphân vị thứ ba. Giá trị giữa thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn làcác giá trị nằm trong khoáng từ giá trị tứ phân vị thứ nhất đến giá trị tứ phânvị thứ ba. Giá trị tứ phân vị thứ hai là giá trị trung vị của khoảng giá trịgiao dịch độc lập chuẩn.

b) Căn cứ thực hiện điều chỉnh mứcgiá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để xác địnhgiá giao dịch liên kết, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệpđược áp dụng như sau:

b1) Trường hợp tìm kiếm được các đối tượng sosánh độc lập có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau, không có khác biệt hoặccó khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả cáckhác biệt trọng yếu:

Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệphân bổ lợi nhuận của người nộp thuế thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập củacác đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế không phải thực hiệnđiều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giágiao dịch liên kết.

Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệphân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lậpcủa các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế phải xác địnhgiá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập phản ánh mức độ tương đồng cao nhất vớigiao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợinhuận của giao dịch liên kết nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làmgiảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

b2) Trường hợp chỉ có thông tin dữ liệulàm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so sánh độclập, tối thiểu lựa chọn năm đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và áp dụng khoảnggiá trị giao dịch độc lập chuẩn theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.

Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệphân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá trị giữa thuộc khoảng giá trị giaodịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộpthuế không phải điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuậnđể xác định giá giao dịch liên kết.

Trường hợp mức giá, tỷ suất lợi nhuận,tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịchđộc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp thuế phảixác định giá trị giữa thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn phản ánh mức độtương đồng cao nhất với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợinhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao dịch liên kết và xác định thu nhập chịuthuế, số thuế phải nộp nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảmnghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp cơ quan thuế thực hiện điềuchỉnh hoặc ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của ngườinộp thuế, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá trịgiao dịch độc lập chuẩn.

3. Yếu tố so sánh để thực hiện phântích, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại điểma và đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

a) Đặc điểm của tài sản, hàng hóa, dịchvụ (viết tắt là sản phẩm) là các đặc tính có ảnh hưởng đến giá của sản phẩm baogồm: Đặc tính hàng hóa hữu hình như đặc tính vật lý, chủng loại sản phẩm, chấtlượng, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm, độ tin cậy, tính sẵn có và sản lượngcung cấp; đặc tính dịch vụ như bản chất, mức độ phức tạp, chuyên môn và phạm vidịch vụ; đặc tính tài sản vô hình như hình thức chuyển giao, loại hình tài sản, hìnhthức sở hữu, thời hạn, mức độ bảo vệ, thời gian chuyển giao, các quyền đượcchuyển giao và các lợi ích có thể thu được từ việc sử dụng tài sản vô hình.

Phân tích tài sản vô hình, đặc điểm vàkhả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên không chỉ căn cứ vào quyền sở hữu pháplý mà phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và năng lực tài chính để quảnlý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ vàkhai thác tài sản vô hìnhgiữa các bên liên kết. Một số đặc điểm của tài sản vô hình như tính độc quyền;phạm vi và thời hạn bảo hộ pháp lý; các quyền xác lập theo văn bằng bảo hộ, giấyphép và văn bản chuyển giao quyền của tài sản vô hình; phạm vi địa lý đối vớicác quyền của tài sản vô hình; vòng đời; giai đoạn phát triển; quyền về tăng cườnggiá trị, sửa đổi và cập nhật đối với tài sản vô hình; mức lợi nhuận dự kiến củatài sản vô hình.

Phân tích đặc điểm tài sản vô hình baogồm các nội dung xác định tài sản vô hình sử dụng hoặc chuyển nhượng trong giaodịch và những rủi ro cụ thể, trọng yếu về kinh tế liên quan đến phát triển, giatăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định thỏa thuận tại hợpđồng như quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản vô hình, các điều khoản và điềukiện của thỏa thuận pháp lý, đăng ký, thỏa thuận về giấy phép và các hợp đồngliên quan, các rủi ro kèm theo; xác định bên thực hiện chức năng khai thác, sửdụng tài sản, quản lý rủi ro liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệvà khai thác tài sản vô hình; xác định các điều khoản thỏa thuận theo hợp đồngvà thực tiễn thực hiện của các bên; xác định giao dịch liên kết thực tế liênquan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình khixem xét quyền sở hữu pháp lý của tài sản vô hình và các mối quan hệ, các quyềntheo hợp đồng có liên quan, quá trình thực hiện của các bên; và xác định giá của giao dịchphù hợp với đóng góp, chức năng thực hiện, tài sản sử dụng và rủi ro giả định củacác bên.

b) Chức năng hoạt động do mỗi bên củahợp đồng thực hiện và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ vớicác chi phí cơ hội, điều kiện kinh tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vịtrí địa lý của người nộp thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khảnăng thu lợi nhuận từ các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp thuếđã thực hiện gắn với chức năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí cóliên quan.

Kết quả phân tích phản ánh chức năngchính trong mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi phí cơ hộicũng như rủi ro gắn với việc đầu tư tài sản, vốn và chi phí đó với khả năng thulợi nhuận mà người nộp thuế thực hiện có liên quan đến giao dịch kinh doanh, cụthể:

b1) Một số chức năng chính của doanh nghiệp đượcphân tích trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn bao gồm nghiên cứu, phát triểnnhư thực hiện dịch vụ nghiên cứu phát triển theo hợp đồng, tự chủ nghiên cứuphát triển, phát triển công nghệ kỹ thuật và thiết kế sản phẩm; sản xuất gồm sảnxuất tự chủ, sản xuất cấp phép, sản xuất theo hợp đồng, gia công, lắp ráp, càiđặt thiết bị; mua bán, quản lý nguyên vật liệu và các hoạt động mua bán khác; phânphối gồm phân phối tự chủ, phân phối rủi ro hạn chế, đại lý hoa hồng, phân phốibán buôn, phân phối bán lẻ; cung cấp dịch vụ hỗ trợ như pháp lý, kế toán tàichính, tín dụng thu nợ, đào tạo và quản lý nhân sự; cung cấp dịch vụ vận chuyển,lưu kho; thực hiện phát triển thương hiệu như hoạt động marketing, quảng cáo,quảng bá, nghiên cứu thị trường và chức năng khác trong chuỗi giá trị ngành.

b2) Một số tài sản chính của doanhnghiệp gồm tài sản vô hình như bí quyết kỹ thuật, bản quyền, bí quyết kinh doanh,công thức bí mật, bằng sáng chế, các tài sản vô hình liên quan tới hoạt độngthương mại, marketing như thương hiệu, hệ thống xây dựng và nhận diện thương hiệu,danh sách, số liệu và quan hệ với khách hàng; tài sản hữu hình như nhà xưởng,máy móc, thiết bị; các tài sản tài chính và các quyền lợi, lợi ích kinh tế từcác tài sản này trong quá trình khai thác, sử dụng và chuyển nhượng tài sản.

b3) Một số rủi ro chính trong kinhdoanh gồm rủi ro chiến lược hoặc rủi ro thị trường do thực hiện các chiến lượckinh doanh như thâm nhập, mở rộng hoặc duy trì thị trường; rủi ro về cơ sở hạ tầnghay rủi ro hàng tồn kho; rủi ro tài chính như rủi ro tín dụng và nợ xấu, rủi rotỷ giá hối đoái; rủi ro giao dịch như các yếu tố giá và điều khoản thanh toántrong giao dịch thương mại; rủi ro sản phẩm từ thiết kế phát triển, sản xuất đếnquản lý chất lượngvà dịch vụ sau bán hàng; rủi ro kinh doanh từ các khoản đầu tư vốn và số lượngkhách hàng và các rủi ro bất khả kháng.

Phân tích rủi ro kinh doanh của ngườinộp thuế trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn nhằm xác định các rủi ro trọngyếu đối với toàn bộ chuỗi giá trị ngành, khả năng kiểm soát rủi ro như việc đưara quyết định quản lý rủi ro và xử lý khi thực tế xảy ra các rủi ro này, bao gồm:xác định các rủi ro chính về kinh tế; đánh giá mức độ phân bổ, dàn xếp rủi ro tạicác hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận của người nộp thuế; phân tích chứcnăng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trên hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏathuận; kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện và gánh chịu, phân bổ rủi ro củangười nộp thuế trên thực tế. Trường hợp có khác biệt về phân bổ rủi ro tại cáchợp đồng pháplý hoặc văn bản, thỏa thuận so với thực tiễn thực hiện, căn cứ kết quả phântích rủi ro, Cơ quan thuế thực hiện phân bổ lại rủi ro và điều chỉnh mức giá, tỷsuất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế.

c) Điều khoản hợp đồng khi thực hiệngiao dịch bao gồm một số các điều khoản về khối lượng, điều kiện giao dịch hoặcphân phối sản phẩm; thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán; điều kiện bảohành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm; điều kiện về đặcquyền kinh doanh, phân phối sản phẩm; một số điều kiện có ảnh hưởng kinh tếkhác như dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợquảng cáo, khuyến mại.

Trường hợp các điều khoản hợp đồngpháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận không phản ánh đầy đủ thực tiễn thực hiện giữacác bên liên kết, phân tích so sánh được thực hiện trên cơ sở rà soát các sự kiệnthực tế hoặc các dữ liệu tài chính để xác định đặc điểm, bản chất kinh tế vàcác rủi ro kinh doanh thực tiễn của các bên.

Trường hợp các bên liên kết không ký kếthợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận để không ghi nhận doanh thu hoặc chiphí như hỗ trợ kỹ thuật, hợp lực tập đoàn, chia sẻ bí quyết kinh doanh hoặc sửdụng nhân sự biệt phái, kiêm nhiệm thì phân tích được tiến hành để xác định bảnchất giao dịch, giá trị giao dịch, thu nhập tạo ra từ các giao dịch này và đónggóp của từng bên liên kết. Trên cơ sở đó, so sánh với các quyết định kinh doanhcó thể được các bên độc lập chấp nhận trong điều kiện tương đồng để xác định lạigiao dịch liên kết của người nộp thuế.

d) Điều kiện kinh tế của giao dịch và điềukiện của thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch có ảnh hưởng đến mức giá, tỷsuất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên.

Một số điều kiện kinh tế khi diễn ragiao dịch như quy mô, vị trí địa lý của thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,cấp độ thị trường như bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc quyền; mức độcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và vị trí cạnh tranh tương ứng của ngườibán và người mua; khả năng sẵn có của hàng hóa thay thế; mức độ cung cầu trênthị trường nói chung và từng khuvực cụ thể; sức mua người tiêu dùng; các yếu tố kinh tế tác động đến chi phí sảnxuất kinh doanh phát sinh tại nơi diễn ra giao dịch như chính sách ưu đãi thuế;chính sách điều tiết thị trường của các chính phủ; chi phí sản xuất, chi phí đấtđai, lao động, vốn; chu kỳ kinh doanh và các yếu tố có tác động tích cực đến mứcgiá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểmvề vị trí, lợi thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý,thị trường của địa phương, lực lượng lao động và việc tập trung các chức năng hợplực và chuyên môn hóa căn cứ đóng góp của tất cả các bên liên kết tham gia tạolập giá trị.

Trường hợp người nộp thuế và các đốitượng so sánh không cư trú cùng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc không cung cấp hànghóa, dịch vụ tại cùng thị trường địa lý, phân tích điều kiện kinh tế bao gồm phântích mức độ tương đồng của các thị trường nơi người nộp thuế và các đối tượngso sánh cư trú đối với các lợi thế so sánh, đặc lợi về vị trí tác động đến cácyếu tố cạnh tranh như chi phí lao động, chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển, tiềnthuê đất, chi phí đào tạo, trợ cấp, ưu đãi về chính sách tài chính, thuế, chiphí cơ sở hạ tầng, mức độtăng trưởng củathị trường và các đặc điểm lợi thế của thị trường như số lượng dân số, kháchhàng với khả năng chi tiêu tăng trưởng tốt và các đặc điểm lợi thế so sánhkhác.

đ) Phân tích so sánh loại trừ các khácbiệt trọng yếu căn cứ các tiêu chí định lượng và định tính để tìm kiếm, lựa chọncác đối tượng so sánh độc lập tương đồng nhất với người nộp thuế làm căn cứ xácđịnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của ngườinộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

Một số tiêu chí định lượng bao gồm cácchỉ tiêu tài chính đối với quy mô doanh thu, tài sản, vốn lưu động, hàng tồnkho, tỷ trọng xuất khẩu; các chỉ tiêu về tài sản vô hình như giá trị tài sản vôhình, chi phí nghiên cứu phát triển và các khác biệt định lượng cụ thể khác củangười nộp thuế được xác định trên cơ sở phân tích các yếu tố so sánh quy định tạikhoản 3 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tạicác điểm a, b, c và d khoản này.

Các khác biệt định tính, định lượng đượcphân tích, chứng minh là có tác động gây ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá, tỷ suấtlợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận khi so sánh người nộp thuế với các đối tượngso sánh độc lập trong giai đoạn, chu kỳ kinh doanh phù hợp bản chất kinh tế,thương mại của ngành và chức năng hoạt động của người nộp thuế. Các khác biệtnày được phân tích để tìm kiếm, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng vớingười nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không thựchiện điều chỉnh mức giá, tỷsuất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận theo các đối tượng so sánh độc lập vớilý do các khác biệt định tính và định lượng gây ảnh hưởng trọng yếu thì người nộpthuế phải tìm kiếm, lựa chọn lại các đối tượng so sánh độc lập để xác định khoảnggiá trị giao dịch độc lập chuẩn đảm bảo mức độ tin cậy, tương đồng nhất và thựchiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 củaThông tư này.

4. Quy trình phân tích so sánh bao gồmcác bước theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CPáp dụng như sau:

a) Xác định bản chất của giao dịchliên kết thông qua việc thu thập thông tin thực tế thực hiện của người nộp thuế.

b) Phân tích so sánh, tìm kiếm, lựa chọnđối tượng so sánh độc lập tương đồng, cụ thể:

b1) Xác định phạm vi, nội dung và yếu tố sosánh bao gồm thời gian so sánh; thông tin phân tích về người nộp thuế đối vớicác yếu tố so sánh về chức năng, tài sản, rủi ro; đặc tính sản phẩm; điều kiệnhợp đồng; điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch, phân tích ngành, thị trường,hoàn cảnh hoạt động kinh doanh, giao dịch hàng hóa, dịch vụ và tài sản của cácbên để lựa chọn bên liên kết cần thực hiện xác định giá giao dịchliên kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CPvà Điều 3 Thông tư này.

b2) Đánh giá, tìm kiếm đối tượng sosánh gồm ưu tiên rà soát các đối tượng so sánh độc lập nội bộ trên cơ sở xácminh độ tin cậy và tính độc lập của các đối tượng này đảm bảo không phải là cácgiao dịch dàn xếp không theo nguyên tắc giao dịch độc lập; xây dựng các tiêuchí tìm kiếm và xác định các nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy có thể sử dụng theoquy định tại Điều 9 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP để tiến hànhtìm kiếm các đối tượng so sánh độc lập tương đồng. Trên cơ sở các thông tin đãphân tích và rà soát tính sẵn có đối với dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập,lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh,thương mại, tài chính, rủi ro của bên liên kết cần thực hiện xác định giá.

b3) Phân tích mức độ tương đồng và tincậy của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn trên cơ sở rà soát, sàng lọccác tiêu chí định tính và định lượng; phân tích thông tin kinh tế, ngành và sốliệu tài chính của các đối tượng được chọn để xác minh mức độ tương đồng; xác địnhkhác biệt trọng yếu và điều chỉnh khác biệt trọng yếu (nếu có). Trên cơ sở kếtquả lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, sử dụng dữ liệu, số liệutài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để xác định căn cứ thựchiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộpthuế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

c) Xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận,tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế theo kết quả phân tích so sánh đểxác định thu nhập chịu thuế không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhànước của người nộp thuế.

Điều 3. Các phươngpháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Các trường hợp áp dụng phương phápso sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đốitượng so sánh độc lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuậngộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại) áp dụng trong trường hợp người nộpthuế thực hiện bán hàng, phân phối lại các sản phẩm mua từ bên liên kết cho cáckhách hàng độc lập và không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với sản phẩm bánra; không tham gia vào quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ tài sảnvô hình do bên liên kết sở hữu gắn với sản phẩm bán ra hoặc không thực hiện giacông, chế biến, lắp ráp thay đổi tính chất, đặc điểm sản phẩm, gắn nhãn hiệuthương mại để làm gia tăng giá trị sản phẩm. Phương pháp giá bán lại không áp dụngcho người nộp thuế là nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có giá trị của tậpđoàn đối với thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và các tài sản vô hình liên quan đếnmarketing khác như danh sách khách hàng, kênh phân phối, biểu tượng, hình ảnhvà các yếu tố nhận diện thương hiệu trong hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếpthị, xúc tiến thương mại hoặc phát sinh chi phí tạo lập, thiết kế các kênh phânphối, nhận diện thương hiệu hoặc các chi phí sau bán hàng.

b) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuậngộp trên giá vốn (phươngpháp giá vốn cộng lãi) áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không sở hữu tàisản vô hình và gánh chịu ít rủi ro kinh doanh thực hiện chức năng sản xuất theohợp đồng, đơn đặt hàng hoặc gia công, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, càiđặt thiết bị; thu mua, cung ứng sản phẩm; cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện nghiên cứu phát triểntheo hợp đồng cho bên liên kết. Phương pháp giá vốn cộng lãi không áp dụng chongười nộp thuế là doanh nghiệp sản xuất tự chủ, thực hiện các chức năng nghiêncứu phát triển sản phẩm đến xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chiến lượcthị trường và bảo hành sản phẩm, chăm sóc khách hàng.

c) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuậnthuần áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không có thông tin để áp dụngphương pháp so sánh giá giao dịch độc lập; không có dữ liệu và thông tin vềphương pháp hạch toán kế toán của các đối tượng so sánh độc lập hoặc không tìmđược các đối tượng so sánh có chức năng và sản phẩm tương đồng nên không đủ cơsở áp dụng các phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp hướng dẫn tại điểm avà b khoản này; người nộp thuế thực hiện các chức năng phân phối hoặc sản xuấtkhông sở hữu tài sản vô hình hoặc không tham gia phát triển, gia tăng, duy trì,bảo vệ và khai thác tài sản vô hình hoặc không thuộc trường hợp áp dụng phươngpháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết theo quy định tại điểma khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

2. Một số khác biệt trọng yếu khi lựachọn phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận theo quy định tại điểmb khoản 2 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

a) Trường hợp áp dụng phương pháp giábán lại: Một số khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuậngộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) như các chi phí phản ánh chức năng củadoanh nghiệp là đại lý bán hàng, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà phân phối thựchiện marketing; mức độ tăng trưởng phát triển của thị trường tiêu thụ sản phẩm;chức năng của người nộp thuế trong chuỗi cung ứng như bán lẻ, bán buôn vàphương pháp hạch toán kế toán của các bên.

b) Trường hợp áp dụng phương pháp giávốn cộng lãi: Một số khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợinhuận gộp trên giá vốn gồm các chi phí phản ánh chức năng hoạt động của doanhnghiệp như sản xuất theo hợp đồng chỉ định từ công ty mẹ hoặc cung cấp dịch vụnội bộ tập đoàn; các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như thời hạn chuyển giao sảnphẩm, chi phí giám sát chất lượng, lưu kho, điều kiện thanh toán và phương pháphạch toán kế toán đối với các yếu tố cấu thành trong giá vốn của người nộp thuếvà các đối tượng so sánh độc lập.

c) Trường hợp áp dụng phương pháp sosánh tỷ suất lợi nhuận thuần: Một số khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đếntỷ suất lợi nhuận thuần như khác biệt về chức năng, tài sản, rủi ro; điều kiệnkinh tế; điều kiện hợp đồng và đặc tính sản phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP vàhướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

3. Phương pháp xác định theo quy địnhtại điểm c khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CPáp dụng như sau:

a) Mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệphân bổ lợi nhuận của người nộp thuế phải điều chỉnh theo mức giá, tỷ suất lợinhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận tương ứng của các đối tượng so sánh độc lập đượclựa chọn từ kết quả phân tích so sánh theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2Thông tư này.

b) Trường hợp áp dụng phương pháp sosánh tỷ suất lợi nhuận thuần:

b1) Đối với người nộp thuế thuộc các ngành sảnxuất, thương mại, dịch vụ: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần được xác địnhtheo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế và thuế thu nhập doanhnghiệp là tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhậpdoanh nghiệp trên doanh thu (hoặc doanh thu thuần); trên chi phí (hoặc tổng chiphí); trên tài sản (hoặc tổng tài sản cố định) phù hợp bản chất hoạt động kinhdoanh của người nộp thuế.

Lợi nhuận thuần không bao gồm chênh lệchdoanh thu và chi phí của hoạt động tài chính được sử dụng để xác định tỷ suất lợinhuận thuần trên cơ sở số liệu về doanh thu, chi phí, tài sản không do các bênliên kết kiểm soát hoặc các giao dịch với bên liên kết cấu thành doanh thu, chiphí của người nộp thuế đã được hạch toán theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

Trường hợp sử dụng các chỉ tiêu tàichính tại bảng cân đối kế toán để phân tích so sánh, sàng lọc định lượng và xácđịnh tỷ suất lợi nhuận thuần, giá trị sử dụng là giá trị trung bình cộng của sốcuối năm và số đầu năm trên bảng cân đối kế toán của các chỉ tiêu sử dụng.

b2) Đối với người nộp thuế thuộc cácngành ngân hàng, tín dụng: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần được xác địnhtheo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế, thuế thu nhập doanh nghiệpvà quản lý hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với loại hình kinh doanh củangười nộp thuế.

b3) Đối với người nộp thuế là các côngty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Các chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận thuần được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế,thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý hoạt động chứng khoán phù hợp loại hìnhkinh doanh của người nộp thuế.

c) Kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suấtlợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá tính thuế, kê khaichi phí, doanh thu xác định thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuếthu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không điềuchỉnh giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP vàThông tư này dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì bị xử lý theo quy định của phápluật về thuế.

Điều 4. Kê khai thôngtin quan hệ liên kết, giao dịch liên kết và lập Hồ sơ xác định giá giao dịchliên kết theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghịđịnh số 20/2017/NĐ-CP

1. Người nộp thuế là đối tượng áp dụngcủa Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện kê khai các mẫu theo quy địnhtại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thay thế cho Mẫu số 03-7/TNDN ban hành kèmtheo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013của Bộ Tài chính và nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệpsố 03/TNDN, như sau:

a) Mẫu số 01 Thông tin vềquan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèmtheo Thông tư này.

b) Mẫu số 02 Danh mục cácthông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia và Mẫu số 03 Danh mục cácthông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ toàn cầu. Người nộp thuế đánh dấuvào các dòng tương ứng với các thông tin, tài liệu đã lập tại Hồ sơ xác địnhgiá giao dịch liên kết.

c) Mẫu số 04 Kê khaithông tin Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao tại Việt Namcó doanh thu hợp nhất toàn cầu từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên có hoạt động tạinhiều quốc gia, vùng lãnh thổ theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 03 ban hành kèm theoThông tư này.

Trường hợp người nộp thuế kê khai bổsung thêm hoặc phát hiện sai sót trong thông tin kê khai với Cơ quan thuế tạicác Mẫu01,02, 03 và 04 tại điểm a,b và c khoản này thì thực hiện kê khai bổ sung theo quy định của Luật quản lýthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kếtcủa người nộp thuế bao gồm:

a) Hồ sơ quốc gia là các thông tin vềgiao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịchliên kết được lập và lưu tại trụ sở của người nộp thuế theo danh mục các nộidung thông tin, tài liệu quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theoNghị định số 20/2017/NĐ-CP .

b) Hồ sơ toàn cầu là các thông tin vềhoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác địnhgiá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhậpvà phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn theo danh mụccác nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèmtheo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP .

Người nộp thuế lập và cung cấp Hồ sơtoàn cầu của tập đoàn đa quốc gia nơi hợp nhất báo cáo tài chính của người nộpthuế tại Việt Nam theo quy định về chế độ kế toán. Trường hợp người nộp thuế làcông ty con của nhiều công ty mẹ thuộc các tập đoàn đa quốc gia khácnhau và báo cáo tài chính của người nộp thuế được hợp nhất vào nhiều tập đoànthì người nộp thuế cung cấp Hồ sơ toàn cầu của tất cả các tập đoàn này.

c) Bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốcgia của Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài của người nộp thuế được lập theo quyđịnh của pháp luật nước sở tại.

Trường hợp người nộp thuế là công tycon của nhiều công ty mẹ tối cao thuộc các tập đoàn đa quốc gia khác nhau vàbáo cáo tài chính của người nộp thuế được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợpnhất của nhiều tập đoàn thì người nộp thuế lưu bản sao Báo cáo lợi nhuận liênquốc gia của tất cả các công ty mẹ tối cao.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấpđược Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao cho kỳ tính thuếtương ứng với kỳ quyết toán thuế của người nộp thuế, người nộp thuế phải cung cấpBáo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao của năm tài chính liềnkề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế và giải thích lý do bằng văn bản kèmtheo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấpđược Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao, người nộp thuế giảithích lý do bằng văn bản kèm theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Xem thêm: Karaoke Trực Tuyến: Hát Bài Hát Có Lời, Hát Karaoke Online Trên Nền Web

d) Thông tin tại Hồ sơ xác định giágiao dịch liên kết được xác định là trọng yếu nếu thông tin này gây ảnh hưởng đếnkết quả phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng; phương phápxác định giá giao dịch liên kết hoặc kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợinhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế.

Điều 5. Miễn lập Hồsơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơxác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm c khoản2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưatrừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu được xác địnhtrong kỳ tính thuế là lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhậpdoanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tàichính) trên doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định theo quyđịnh của chính sách thuế và chế độ kế toán là chênh lệch của doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ của người nộpthuế.

2. Trường hợp người nộp thuế thực hiệnkinh doanh chức năng đơn giản nhiều hơn một lĩnh vực theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, áp dụng tỷsuất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệptrên doanh thu thuần như sau:

a) Trường hợp người nộp thuế theo dõi,hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợinhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanhthu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

b) Trường hợp người nộp thuế theo dõi,hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chiphí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thựchiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suấtlợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanhthu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

c) Trường hợp người nộp thuế khôngtheo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt độngsản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuếthu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuậnthuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuầncủa lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

3. Người nộp thuế áp dụng hướng dẫn tại khoản1 Điều này thực hiện kê khai Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hànhkèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèmtheo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế lựa chọnkhông áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điềunày thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và kê khai xác định giágiao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số20/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thihành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày Nghị định số 20/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Bãi bỏ Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác địnhgiá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết và Mẫu số 03-7/TNDN ban hành kèmtheo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tàichính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Nơi nhận: - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - VP QH, VP Chủ tịch nước; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP; - Viện Kiểm sát NDTC; Tòa án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT; TCT (VT, TTr).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

PHỤLỤC I

CÔNGTHỨC TÍNH HÀM TỨ PHÂN VỊ, KHOẢNG GIAO DỊCH ĐỘC LẬP CHUẨN VÀ GIÁ TRỊ TRUNG VỊ(Banhành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tàichính)

Công thức tính hàm tứ phân vị, khoảnggiao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị được xác định theo hàm Quartiletrong Microsoft Excel nhưsau:

1.1. Cách tính

- Lập một vùng dữ liệu trong Excel làcác ô chứa các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợinhuận được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập (có thể là một cột hoặc mộtdòng).

- Di chuyển con trỏ đến một ô khácngoài vùng dữ liệu và thực hiện lệnh Quartile để tìm các giá trị tứ phân vịtương ứng, cụ thể:

QUARTILE (Vùng dữ liệu, tham số)

- Vùng dữ liệu: Là vùng chứacác giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệphân bổ lợi nhuận.

- Tham số: Nhận các giá trịtương ứng 0, 1, 2, 3, 4.

+ Tứ phân vị thứ nhất là giá trị củahàm QUARTILE vớitham số bằng 1.

+ Tứ phân vị thứ hai (trung vị) là giátrị của hàm QUARTILE vớitham số bằng 2.

+ Tứ phân vị thứ ba là giá trị của hàmQUARTILE với tham số bằng 3.

+ Khoảng giao dịch độc lập chuẩn là khoảnggiá trị từ tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba.

1.2. Ví dụ minh họa

Trong năm 201x, doanh nghiệpA lựa chọn được các doanh nghiệp độc lập để so sánh có các số liệu về tỷ suất lợi nhuậnthuần trên tài sản là: 1,0; 1,25; 1,25; 1,5; 1,5; 1,75; 2,0; 2,0; 2,0; 2,25; 2,5;2,75; 3,0.

Xác định các giá trị tứ phân vị củaHàm Quartile trong excel như sau:

*

Từ đó xác định được khoảng giá trịgiao dịch độc lập chuẩn của các giá trị tỷ suất lợi nhuận là khoảng giá trị từtứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba: <1,5;2,25>; số trung vị: 2,0.

PHỤLỤC II

HƯỚNGDẪN MẪU SỐ 01 THÔNG TIN QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT(Banhành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính)

A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứngvới kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuếxác định theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

B. Thông tin chung của người nộp thuế:Từ chỉ tiêu <01> đến chỉ tiêu <10> ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghitại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:

- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bênliên kết:

+ Trường hợp bên liên kết tại Việt Namlà tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cánhân thì ghi theo thông tin tại chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộchiếu.

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức,cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liênkết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của ngườinộp thuế với bên liên kết.

- Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnhthổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.

- Cột (4): Ghi mã số thuế của các bênliên kết:

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức,cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.

+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cánhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếukhông có thì ghi rõ lý do.

- Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP , người nộp thuế kê khai mối quan hệ với từngbên liên kết tương ứng bằng cáchđánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hìnhthức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

Thông tin tại mục I kê khai đối vớicác bên liên kết phát sinh giao dịch liên kết với người nộp thuế theo quy địnhtại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

D. Mục II. Các trường hợp được miễnnghĩa vụ kê khai, miễn trừ việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp đượcmiễn nghĩa vụ kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy địnhtại Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP tại Cột (2) thì đánh dấu “x”vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).

Trường hợp người nộp thuế được miễn kêkhai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị địnhsố 20/2017/NĐ-CP , người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) vàkhông phải kê khai các mục III và IV Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số20/2017/NĐ-CP .

Trường hợp người nộp thuế được miễn lậpHồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP , người nộp thuế kê khai các mục III và IVtheo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.

Trường hợp người nộp thuế được miễn lậpHồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11Nghị định số 20/2017/NĐ-CP , người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tạicác phần Đ.2 và E.

Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giaodịch liên kết:

Đ.1. Trường hợp người nộp thuế được miễnlập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tạidòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của MụcII Mẫusố 01kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện kê khai mục này như sau:

- Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướngdẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.

- Cột (4), (5), (6), (8), (9),(10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.

Đối với trường hợp người nộp thuế đượcmiễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP , tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kếtphát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn trừ đượctính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổnggiá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.

Đ.2. Người nộp thuế không thuộc trườnghợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc điểm c khoản2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP kê khai như sau:

- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịchphát sinh từ hoạt động kinh doanh”:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thubán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (không bao gồmcác khoản thu hộ).

+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phảitrả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa và dịchvụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpvà chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).

+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10),(11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.

- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịchphát sinh từ hoạt động liên kết”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổnggiá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch vụ.

- Chỉ tiêu “Hàng hóa”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổnggiá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định cộng (+)Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.

- Chỉ tiêu “Hàng hóa hình thành tài sản cố định”và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,...:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trịphát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kếttheo giá trị tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trịphát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác địnhtheo phương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và (10).

- Chỉ tiêu “Hàng hóa không hình thànhtài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,...:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trịphát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế vớicác bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trịphát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộpthuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá tương ứngtại Cột (6) và (10).

- Chỉ tiêu “Dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổnggiá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển” cộng (+)“Quảng cáo, tiếp thị” cộng (+) “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo” cộng (+)“Hoạt động tài chính” cộng (+) “Dịch vụ khác”.

- Các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”;“Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”; “Hoạt động tàichính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kếtB”,...:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị từngloại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận theo giátrị ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị từngloại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác định theophương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).

- Cột (6) và (10): Ghi tương ứng với từngchỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định giá củagiao dịch liên kết cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vàotừ bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịchliên kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều3 Thông tư này, cụ thể như sau:

+ P1.1: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kếtvới giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập).

+ P1.2: Phương pháp so sánh giá giao dịchđộc lập của các sản phẩm được niêm yết giá công khai trên các sàn giao dịchhàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế.

+ P2.1: Phương pháp so sánh tỷ suất lợigộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại).

+ P2.2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợigộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi).

+ P2.3: Phương pháp so sánh tỷ suất lợinhuận thuần.

+ P3: Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữacác bên liên kết.

Ví dụ:

+ Mua máy móc từ bên liên kết A trêncơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu Hàng hóahình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột (10): Ghi P1.1.

+ Thu phí dịch vụ quản lý cung cấp chobên liên kết B trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng chỉ tiêu Quản lý kinh doanhvà tư vấn, đào tạocho bên liên kết B Cột (6): Ghi P2.2.

- Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị đượcxác định theo công thức tính tại Mẫu số 01 của Phụ lục ban hànhkèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP .

- Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xácđịnh lại theo giá giao dịch độc lập.

- Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trịthu hộ, tổng giá trị chi hộ, tổnggiá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổcho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.

- Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 của Phụ lụcban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP tương ứng với từng giao dịch thuộcphạm vi APA và để trống các ô tương ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổnggiá trị.

E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanhsau khi xác định giá giao dịch liên kết:

- Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏathuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:

Người nộp thuế đánh dấu “x” vào “Có” nếuđã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với Cơ quan thuế Việt Nam. Trườnghợp người nộpthuếkhông ký APA với Cơ quan thuế thì đánh dấu “x” vào “Không” và để trống không kêkhai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sản xuất kinh doanh tại mục này.

- Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoảnthu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng kết quảsản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đối với từng chỉtiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.

1. Dành cho người nộp thuế thuộc cácngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:

a. Trường hợp người nộp thuế đã kêkhai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịchliên kết của Mục II Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP , th?